Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    Ảnh ngẫu nhiên

    Mauchuvietbangchuhoadung.png New_Folder_2.flv MUNG_NANG_XUAN_VE.swf Doi_Bo__Thao_Van.mp3 9991.swf CHUC_MUNG_NAM_MOI_2011.flv CHUC_MUNG_NAM_MOI.flv Hue_tinh_yeu_cua_toi.mp3 Vang6.jpg Anh_nen.jpg Anhnen_dep.jpg LA73222_images.jpg Tam.jpg Chuyende_xdDang.jpg Vatican1.jpg Tajikistan2.jpg Taiwan5.jpg Syria7.jpg Thailand3.jpg Chuc_mung_nam_moi.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của thầy Nguyễn Huệ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    cách sử dụng liên từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Huệ (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:25' 29-03-2012
    Dung lượng: 58.5 KB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người
    LIÊN TỪ VÀ CÁCH SỬ DỤNG 1. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions)
    Dùng loại liên từ này để nối những các từ loại hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ ...)
    Gồm có: for, and, nor, but, or, yet
    Ví dụ: She is a good and loyal wife. Use your credit cards frequently and you`ll soon find yourself deep in debt. He is intelligent but very lazy. She says she does not love me, yet I still love her. We have to work hard, or we will fail the exam. He will surely succeed, for (because) he works hard. That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an admission of guilt.
    • chú ý: khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau mệnh đề thứ nhất trước liên từ
    Ulysses wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the academic requirements.
    2. Tương liên từ (correlative conjunctions): Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ. chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp
    Gồm có: both . . . and…(vừa….vừa…), not only . . . but also… (không chỉ…mà còn…), not . . . but, either . . . or (hoặc ..hoặc..), neither . . . nor (không….cũng không…), whether . . . or , as . . . as, no sooner…. than…(vừa mới….thì…)
    Ví dụ: They learn both English and French. He drinks neither wine nor beer. I like playing not only tennis but also football. I don`t have either books or notebooks. I can`t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down.
    3. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions)
    Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.
    Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng:
    As 1. Bởi vì: As he is my friend, I will help him. 2. Khi: We watched as the plane took off.
    After: sau khi After the train left, we went home.
    Although/ though: mặc dù Although it was after midnight, we did not feel tired.
    Before: trước khi I arrived before the stores were open.
    Because: bởi vì We had to wait, because we arrived early.
    For: bởi vì He is happy, for he enjoys his work.
    If: nếu, giá như If she is here, we will see her.
    Lest: sợ rằng I watched closely, lest he make a mistake.
    chú ý: sử dụng động từ nguyên thể trong mệnh đề “lest” Providing/ provided: miễn là All will be well, providing you are careful.
    Since 1. Từ khi: I have been here since the sun rose. 2. Bởi vì: Since you are here, you can help me.
    So/ so that 1. Bởi vậy: It was raining, so we did not go out. 2. Để (= in order that): I am saving money so I can buy a bicycle.
    Supposing (= if) Supposing that happens, what will you do?
    Than: so với He is taller than you are.
    unless: trừ khi (=if not) unless he helps us, we cannot succeed.
    Until/ till: cho đến khi I will wait until I hear from you.
    Whereas
    1. Bởi vì: Whereas this is a public building, it is open to everyone. 2. Trong khi (ngược lại): He is short, whereas you are tall.
    Whether: hay không I do not know whether she was invited.
    While 1. Khi: While it was snowing, we played cards. 2. Trong khi (ngược lại): He is rich, while his friend is poor. 3. Mặc dù: While I am not an expert, I will do my best.
    As if ( = in a similar way) She talks as if she knows everything.
    As long as 1. Nếu: As long as we cooperate, we can finish the work easily. 2. Khi: He has lived there as long as I have known him.
    As soon as: ngay khi Write to me as soon as you can.
    As though (= in a similar way ) It looks as though there will be a storm.
    In case:
     
    Gửi ý kiến